Hemoglobin hay còn gọi là huyết sắc tố là một chất nằm trong hồng cầu với nhiệm vụ vận chuyển oxy từ phổi đi khắp cơ thể. Và dựa vào hemoglobin bác sĩ sẽ chẩn đoán tình trạng sức khỏe của người bệnh. Vậy thực chất hemoglobin là gì? Hay ý nghĩa của chỉ số hemoglobin là gì? Cùng vapeandplay.com tìm hiểu qua bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé!
I. Hemoglobin là gì?

Hemoglobin được biết là tế bào trong hồng cầu với chức năng quan trọng
II. Các loại Hemoglobin phổ biến
Có một số loại hemoglobin phổ biến như:
- Huyết sắc tố A: Đây là loại hemoglobin phổ biến nhất ở người trưởng thành. Trong một số bệnh, chẳng hạn như hội chứng thalassemia, nồng độ huyết sắc tố A thấp và nồng độ huyết sắc tố F cao.
-
Huyết sắc tố F (Huyết sắc tố bào thai – Fetal Hemoglobin): Loại này phổ biến ở bào thai và trẻ sơ sinh, trong đó huyết sắc tố F thay thế huyết sắc tố A ngay sau khi sinh và một lượng nhỏ huyết sắc tố F được sản xuất sau khi sinh. Trong một số bệnh, chẳng hạn như thiếu máu hồng cầu hình liềm, thiếu máu bất sản và bệnh bạch cầu, bệnh nhân có nhiều loại huyết sắc tố bất thường và nồng độ huyết sắc tố F tăng cao.
-
Huyết sắc tố A2: Đây là loại huyết sắc tố được tìm thấy với số lượng nhỏ ở người lớn.
-
Huyết sắc tố S: Loại huyết sắc tố này xảy ra trong bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
-
Huyết sắc tố C: Loại huyết sắc tố này không thể vận chuyển oxy tốt và thường gây thiếu máu huyết tán, nhẹ hơn là thiếu máu hồng cầu hình liềm.
-
Huyết sắc tố E: Loại huyết sắc tố này được tìm thấy ở những người gốc Đông Nam Á.
-
Huyết sắc tố D: Loại huyết sắc tố này xảy ra trong bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
- Hemoglobin S và hemoglobin C: là những loại huyết sắc tố bất thường thường thấy trong điện di.
III. Chỉ số Hemoglobin thế nào là bình thường?

Đọc chỉ số Hemoglobin được xem là bình thường
-
Trẻ sơ sinh: Từ 17 đến 22 gm/dL
-
1 tuần tuổi: Từ 15 đến 20 gm/dL
-
1 tháng tuổi: Từ 11 đến 15 gm/dL
-
Trẻ em: Từ 11 đến 13 gm/dL
-
Nam giới trưởng thành: Từ 14 đến 18 gm/dL
- Người phụ nữ: Từ 12 đến 16 gm / dL
- Nam giới sau tuổi trung niên: Từ 12,4 đến 14,9 gm/dL
- Phụ nữ sau tuổi trung niên: Từ 11,7 đến 13,8 gm/dL
IV. Nồng độ Hemoglobin thấp

Nồng độ hemoglobin hay còn gọi là thiếu máu
-
Cơ thể thiếu chất dinh dưỡng như sắt, axit folic, hoặc thiếu vitamin B12. Xuất huyết tiêu hóa, điển hình là viêm loét đại tràng, ung thư ruột kết.
-
Mất máu do phẫu thuật hoặc chấn thương.
-
Người bị bệnh thận mãn tính, diễn biến nặng.
- Tủy xương hoặc các rối loạn di truyền làm giảm khả năng sản xuất hồng cầu, chẳng hạn như: Suy tủy do hóa trị hoặc xạ trị.
V. Nồng độ Hemoglobin cao
- Bệnh phổi tiến triển như khí phế thũng;
- Khối u;
- Vận động viên lạm dụng thuốc erythropoietin (epogen) để tăng sản xuất hồng cầu và tăng lượng oxy cung cấp cho cơ thể.
- Một bệnh về tủy xương được gọi là bệnh đa hồng cầu.


